XÉT NGHIỆM: D-dimer và ý nghĩa lâm sàng
1. D-dimer là gì?
- D-dimer là sản phẩm thoái giáng của fibrin
- D-dimer là dấu ấn phản ánh quá trình tiêu fibrin thứ phát.
- D-dimer là một dấu ấn phản ánh hoạt hóa đông máu.
- D-dimer có thời gian bán hủy là 8 giờ.
Khi nồng độ D-Dimer trong máu bình thường, điều này chứng tỏ không có huyết khối trong lòng mạch. Tuy nhiên, khi chỉ số D-dimer trong máu cao có thể là dấu hiệu cảnh báo về sự hiện diện của huyết khối, hoặc có một tình trạng của DIC.
2.Các phương pháp xét nghiệm D-Dimer:
- ELISA
- Latex
- Miễn dịch-hóa phát quang (Acustar)
- Miễn dịch-đo độ đục (trên máy xét nghiệm Đông máu)
Khoảng giá trị tham chiếu: D-Dimer < 0,5 mg/L FEU.
Hoặc D-Dimer < 0,25 mg/L DDU.
3. Định Lượng D-Dimer được Chỉ định trong các trường hợp:
- DIC, tiêu sợi huyết thứ phát.
- Huyết khối như huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Nhồi máu phổi.
- Nhồi máu cơ tim, đột quỵ
- Bệnh lý đông máu trong nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, bỏng, tiền sản giật.
- Tình trạng tăng đông trong quá trình tuần hoàn ngoài cơ thể hoặc sau mổ bắc cầu.
- Ung thư: Tụy, phổi, buồng trứng, tiền liệt tuyến, vú.
- Biến chứng bệnh thận và sau ghép thận, gan
- Theo dõi điều trị tiêu huyết khối
4. Áp dụng chẩn đoán
4.1.Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối:
Giá trị của D-Dimer gia tăng trong 90% các các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu, trong 95% các trường hợp tắc mạch phổi và chỉ thấy ở 5% những người không có bệnh huyết khối.
4.2.Phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông máu:
Xuất hiện các D-Dimer ở một bệnh nhân nằm liệt giường giúp hướng nhiều tới khả năng có huyết khối mới được hình thành và là bằng chứng đòi hỏi phải làm thêm các thăm dò để xác định huyết khối và chỉ định điều trị hoặc dự phòng chống đông cho người bệnh.
4.3.Theo dõi các bệnh lý huyết khối theo tiến triển và thời gian và để đánh giá hiệu quả điều trị:
D-DIMER TRONG CHẨN ĐOÁN DIC
a. Chỉ định bộ XN chẩn đoán DIC
*) Xét nghiệm PT
*) Xét nghiệm Fibrinogen
*) Xét nghiệm số lượng tiểu cầu
*) Xét nghiệm định lượng D-dimer
b. Tính điểm
c. Chẩn đoán DIC: Khi ≥ 5 điểm ( Độ nhạy 91%, đặc hiệu 97%)
D-DIMER TRONG CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
D-Dimer đo bằng PP nhạy cao cho phép loại trừ chẩn đoán Huyết khối với giá trị dự đoán âm tính gần như 100%.
Phác đồ chẩn đoán Nhồi máu Phổi dựa vào điểm Wells và D-Dimer
Thang điểm Wells
-Wells >4 điểm: khả năng tắc động mạch phối cao, chỉ định các thăm dò chẩn đoán hình ảnh ngay để chẩn đoán xác định.
-Wells<4 điểm: khả năng tắc động mạch phối thấp, cần làm thêm D-dimer, nếu D-dimer<0,5mg/l FEU thì có thể loại trừ tắc động mạch phối. Nếu D-dimer>0,5mg/l FEU cần làm thêm các thăm dò hình ảnh để chẩn đoán.
Phác đồ chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu dựa vào lâm sàng, siêu âm và D-dimer
Tóm lại: Xét nghiệm D - Dimer là bằng chứng cho sự hiện diện của Fibrin trong tuần hoàn. D - Dimer giúp chuẩn đoán bệnh lý huyết khối, phát hiện các bệnh nhân có tình trạng tăng đông và theo dõi bệnh lý huyết khối tiến triển cũng như đánh giá hiệu quả điều trị. Tại khoa Huyết học - Truyền máu bệnh viện đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai được thực hiện trên hệ thống máy xét nghiệm tự động hoàn toàn và đây là một xét nghiệm góp phần không nhỏ trong việc hoạt động điều trị tại các khoa lâm sàng của bệnh viện.
Tin bài: khoa Huyết học truyền máu - Bệnh viện Đa khoa số 1 tỉnh Lào Cai.
Tin khác:








