CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN ĐA KHOA SỐ 1 TỈNH LÀO CAI
        ► Tìm kiếm
 

Bệnh Tay - Chân - Miệng Có Nguy Hiểm


 Bệnh Tay-Chân-Miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gây thành dịch do virus đường ruột gây ra.

Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71). Biểu hiện chính là tổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông, gối.

Bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời

✅Đường lây

Bệnh lây chủ yếu theo đường tiêu hoá. Nguồn lây chính từ nước bọt, phỏng nước và phân của trẻ nhiễm bệnh.

Bệnh gặp rải rác quanh năm ở hầu hết các địa phương. Có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt tập trung ở nhóm tuổi dưới 3 tuổi

✅Triệu chứng

Tay – Chân – Miệng thường diễn biến qua các giai đoạn

1️⃣Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.

2️⃣Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với các triệu chứng như sốt nhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.

3️⃣Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình của bệnh:

- Loét miệng: vết loét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau miệng, bỏ ăn, bỏ bú, tăng tiết n ước bọt.

- Phát ban dạng phỏng nước: Ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn (dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm.

- Sốt nhẹ.

- Nôn.

- Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng

4️⃣ Giai đoạn lui bệnh: Thuờng từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không có biến chứng

Lưu ý:

Cần cho trẻ nhập viện khi

​+ Sốt cao ≥ 39 độ C

​+ Thở nhanh, khó thở

​+ Giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều

​+ Đi loạng choạng

​+ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh

​+ Rung giật cơ, rung giật nhãn cầu, co giật, hôn mê

✅Biến chứng

- Biến chứng thần kinh : Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não.

+ Rung giật cơ (myoclonic jerk), giật mình: Từng cơn ngắn 1-2 giây, chủ yếu ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi cho trẻ nằm ngửa.

+ Ngủ gà, bứt rứt, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược.

+ Rung giật nhãn cầu.

+ Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp).

+ Liệt dây thần kinh sọ não.

+ Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuần

hoàn.

+ Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)

- Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch.

+ Mạch nhanh > 150 lần/phút.

+ Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây.

+ Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh. Các biểu hiện rối loạn vận mạch có thể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân...)

+ Giai đoạn đầu có huyết áp tăng (HA tâm thu: trẻ dưới 1 tuổi ³ 110 mmHg, trẻ từ 1-2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết áp không đo được.

+ Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, khò khè, thở rít thanh quản, thở nông, thở bụng, thở không đều.

+ Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khí quản có máu hay bọt hồng.

✅Chăm sóc, Phòng bệnh .

Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh đặc hiệu, áp dụng các biện pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lây qua đường tiêu hoá, đặc biệt chú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

Phòng bệnh

- Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt sau khi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt).

- Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà.

- Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịch khử khuẩn khác.

- Cách ly trẻ bệnh tại nhà. Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10-14 ngày đầu của bệnh.

Chăm sóc

- Chăm sóc tổn thương

+ Chăm sóc miệng: Súc miệng bằng nước muối sinh lý hoặc sử dụng các thuốc tráng niêm mạc đường tiêu hóa theo chỉ định của bác sĩ để làm dịu các vết loét.

+ Chăm sóc da: Không làm vỡ các nốt phỏng nước, có thể bôi các dung dịch sát khuẩn như xanh methylen hoặc povidine-iodine theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh nhiễm trùng.

-​Dinh dưỡng

+ Thức ăn lỏng, dễ tiêu: Cho người bệnh ăn thức ăn nguội, mềm, lỏng, dễ tiêu như cháo, súp, sữa.

+ Tránh thức ăn chua, cay: Không cho ăn thức ăn có vị chua, cay, hoặc các đồ uống nóng có thể gây đau đớn ở các vết loét miệng.

+ Uống đủ nước: Bổ sung đủ nước cho người bệnh, đặc biệt là khi bị sốt cao hoặc có các vết loét miệng gây khó nuốt.

 

Thông báo

Cấp cứu lưu động